Minitab - Những bài kiểm tra tương đương nào được sử dụng trong Minitab?

03/09/2020 188 lượt xem
Minitab bao gồm một số bài kiểm tra tương đương để giúp bạn đánh giá xem giá trị trung bình của tổng thể có tương đương với giá trị mục tiêu hay với giá trị trung bình của một tập hợp khác hay không.
 
1. Kiểm tra tương đương 1 mẫu (Equivalence tests 1-Sample)


So sánh giá trị trung bình của một sản phẩm hoặc một quá trình với một tiêu chuẩn. Trong Minitab, chọn Stat> Equivalence Test> 1-Sample.
Ví dụ, một kỹ sư thử nghiệm một phương pháp mới để niêm phong túi khoai tây chiên. Kỹ sư muốn đảm bảo rằng lực cần thiết để mở túi nằm trong 10% giá trị mục tiêu là 4,2 N (Newton). Kỹ sư thu thập 28 túi được niêm phong bằng phương pháp mới và kiểm tra lực cần thiết để mở chúng.
 
2. Thử nghiệm tương đương 2 mẫu (Equivalence tests 2-Sample)

So sánh hai phương tiện sản phẩm hoặc hai quá trình có nghĩa là sử dụng hai mẫu độc lập. Trong Minitab, chọn Stat> Equivalence Test> 2-Sample.
Ví dụ: một công ty thức ăn cho thú cưng tạo ra một công thức mới, ít tốn kém hơn cho thức ăn phổ biến dành cho mèo của họ cho các nhà bán lẻ giảm giá. Các nhà phân tích muốn đảm bảo rằng hàm lượng protein của thực phẩm giảm giá giống với thành phần của thực phẩm ban đầu của họ. Các nhà phân tích đo lượng protein trên 100 gam thực phẩm trong cả hai công thức và kiểm tra xem chúng có tương đương nhau không trong phạm vi ± 0,5 gam.
 
3.Kiểm tra tính tương đương với dữ liệu được ghép nối (Equivalence tests Paired)

So sánh hai phương tiện sản phẩm hoặc hai phương tiện quá trình khi các quan sát được ghép nối, chẳng hạn như khi các phép đo cho hai phương pháp điều trị được thực hiện từ cùng một người hoặc một bộ phận. Trong Minitab, chọn Stat> Equivalence Test> Paired.
Ví dụ, một công ty kính mắt phát triển một giải pháp làm sạch mới cho kính áp tròng. Các nhà phân tích muốn xác minh rằng dung dịch mới làm sạch thấu kính cũng như thương hiệu hàng đầu. Các nhà phân tích có 14 người tham gia đeo kính áp tròng trong một ngày, và sau đó làm sạch ống kính. Mỗi người tham gia làm sạch một ống kính trong dung dịch mới và một ống kính khác trong thương hiệu hàng đầu. Bằng cách sử dụng các quan sát được ghép nối, các nhà phân tích giảm lượng biến động gây ra bởi sự khác biệt giữa những người tham gia. Cuối cùng, các nhà phân tích đánh giá độ sạch của từng thấu kính bằng cách đo góc tiếp xúc đối với một giọt chất lỏng trên thấu kính. Góc tiếp xúc bị ảnh hưởng bởi phim hoặc cặn trên ống kính.
 
4. Kiểm tra tính tương đương cho thiết kế chéo 2x2 (Equivalence tests 2x2 Crossover
Design)


So sánh các phương tiện điều trị cho dữ liệu từ một nghiên cứu chéo 2x2. Nghiên cứu chéo 2x2 thường được sử dụng để kiểm tra xem những người tham gia cá nhân có trải qua các tác dụng tương đương với hai loại thuốc khác nhau hay không. Trong Minitab, chọn Stat> Equivalence Test> 2x2 Crossover Design.
Ví dụ, các nhà phân tích tại một công ty dược phẩm muốn xác định xem liệu thuốc kháng axit chung của họ có tương đương với thuốc kháng axit thương hiệu hay không. Hai nhóm người tham gia nhận được 5 ngày đối với một loại thuốc kháng axit, tiếp theo là thời gian rửa trôi 2 tuần và sau đó là 5 ngày đối với thuốc kháng axit còn lại. Các nhà phân tích đo pH dạ dày vào ngày cuối cùng của mỗi đợt điều trị. Vì giá trị pH thấp hơn có tính axit hơn, giá trị cao hơn có nghĩa là thuốc có hiệu quả hơn. Các nhà phân tích sẽ xem xét các thuốc kháng axit tương đương nếu pH thử nghiệm nằm trong khoảng 10% của pH tham chiếu.

Bài viết khác