Tổng hợp các lệnh cơ bản trong Linux mà bạn nên biết

03/10/2023 697 lượt xem
 
Linux là một hệ điều hành dựa trên mã nguồn mở Unix, xây dựng trên Linux Kernel. Nó bao gồm các phiên bản phổ biến như Ubuntu, Fedora, Mint, Debian và nhiều hệ điều hành khác, được gọi chung là các bản phân phối Linux.
Với tính chất mã nguồn mở, Linux đã trở nên ngày càng phổ biến. Bất kỳ ai cũng có quyền tự do sửa đổi và phân phối lại Linux dưới tên của riêng mình.
Khi sử dụng hệ điều hành Linux, bạn cần sử dụng shell - một giao diện cho phép bạn truy cập vào các dịch vụ của hệ điều hành. Hầu hết các bản phân phối Linux sử dụng giao diện người dùng đồ họa (Graphic User Interface - GUI) làm shell, giúp người dùng sử dụng dễ dàng.
Tuy nhiên, chúng ta được khuyến nghị sử dụng giao diện dòng lệnh (Command-Line Interface - CLI) vì nó mạnh mẽ và hiệu quả hơn. Những tác vụ yêu cầu nhiều bước thông qua GUI có thể được thực hiện chỉ trong vài giây bằng cách nhập lệnh vào CLI.
Xem thêm bản quyền Red Hat Enterprise Linux.
ban quyen redhat
 
Dưới đây là danh sách các lệnh cơ bản trong Linux. Trước khi tìm hiểu về từng lệnh, chúng ta cần mở terminal.
Tùy thuộc vào bản phân phối Linux mà ta đang sử dụng, cách mở terminal có thể khác nhau. Thông thường, terminal có thể được tìm thấy trong phần Tiện ích (Utilities).
Lệnh pwd
Sử dụng lệnh pwd để tìm đường dẫn của thư mục làm việc hiện tại. Lệnh này sẽ trả về một đường dẫn tuyệt đối, trong đó các đường dẫn của thư mục bắt đầu bằng dấu gạch chéo (/). Ví dụ, một đường dẫn tuyệt đối có thể là /home/username.
pwd Command in Linux with Examples - GeeksforGeeks
Lệnh cd
Lệnh cd là một lệnh cơ bản trong Linux, giúp điều hướng qua các tệp và thư mục của hệ thống. Tùy thuộc vào vị trí thư mục làm việc hiện tại, lệnh này sẽ yêu cầu một đường dẫn hoặc tên thư mục.
Ví dụ, nếu bạn đang ở đường dẫn /home/username/Documents và muốn truy cập vào thư mục con của Documents là thư mục Photos, chỉ cần nhập lệnh: cd Photos.
Trường hợp khác là nếu bạn muốn chuyển đến một thư mục hoàn toàn mới, ví dụ: /home/username/Movies, bạn phải nhập lệnh cd, sau đó là đường dẫn tuyệt đối của thư mục: cd /home/username/Movies.
Một số phím tắt sẽ giúp bạn thao tác điều hướng nhanh chóng:
  • cd .. (có hai dấu chấm) để di chuyển lên một thư mục cha.
  • cd để chuyển trực tiếp đến thư mục người dùng.
  • cd- (có dấu gạch ngang) để chuyển đến thư mục trước đó.
Lưu ý nhỏ là shell của Linux phân biệt chữ hoa và chữ thường. Do đó, bạn phải nhập chính xác tên thư mục.
Lệnh ls
Lệnh ls được sử dụng để xem nội dung của một thư mục. Mặc định, nó sẽ hiển thị nội dung của thư mục làm việc hiện tại.
Để xem nội dung của các thư mục khác, bạn có thể nhập ls sau đó là đường dẫn của thư mục. Ví dụ, nhập ls /home/username/Documents để xem nội dung của thư mục Documents.
Có một số biến thể bạn có thể sử dụng với lệnh ls:
  • ls -R sẽ liệt kê tất cả các tệp tin trong các thư mục con.
  • ls -a sẽ hiển thị các tệp tin ẩn.
  • ls -al sẽ liệt kê các tệp tin và thư mục với thông tin chi tiết như quyền truy cập, kích thước, chủ sở hữu, và thời gian sửa đổi.
Lệnh cat
Lệnh cat (viết tắt của concatenate) là một trong những lệnh cơ bản của Linux được sử dụng thường xuyên nhất, dùng để hiển thị nội dung của một tệp tin trên đầu ra chuẩn (stdout). Để chạy lệnh này, nhập cat và theo sau là tên tệp tin và phần mở rộng của nó. Ví dụ: cat file.txt.
Có một số cách khác để sử dụng lệnh cat:
  • cat > filename tạo một tệp tin mới.
  • cat filename1 filename2 > filename3 kết hợp hai tệp tin (filename1 và filename2) và lưu kết quả đầu ra của chúng vào một tệp tin mới (filename3).
  • Để chuyển đổi một tệp tin sang viết hoa hoặc viết thường: cat filename | tr a-z A-Z > output.txt.
Lệnh cp
Sử dụng lệnh cp để sao chép tệp tin từ thư mục hiện tại sang một thư mục khác. Ví dụ: Lệnh cp scenery.jpg /home/username/Pictures sẽ tạo một bản sao của scenery.jpg từ thư mục hiện tại vào thư mục Pictures.
Lệnh mv
Lệnh mv được sử dụng để di chuyển tệp tin hoặc đổi tên tệp tin. Cú pháp của lệnh này tương tự như lệnh cp. Bạn cần nhập mv, tên tệp tin và đường dẫn thư mục đích. Ví dụ: mv file.txt /home/username/Documents.
Để đổi tên tệp tin, sử dụng cú pháp: mv oldname.ext newname.ext.
Xem thêm bản quyền phan mem Red Hat Openshift
 
Lệnh mkdir
Lệnh mkdir được sử dụng để tạo một thư mục mới. Ví dụ: Nhập mkdir Music sẽ tạo một thư mục có tên là Music.
mkdir Command in Linux/Unix with Examples - javatpoint
Có một số biến thể của lệnh mkdir:
  • Để tạo một thư mục mới bên trong một thư mục khác, sử dụng cú pháp cơ bản của Linux: mkdir Music/Newfile.
  • Sử dụng tùy chọn -p để tạo một thư mục ở giữa hai thư mục hiện có. Ví dụ: mkdir -p Music/2020/Newfile sẽ tạo một thư mục mới có tên là "2020" trong thư mục Music.
Lệnh rmdir
Lệnh rmdir được sử dụng để xóa một thư mục. Tuy nhiên, rmdir chỉ cho phép xóa các thư mục trống.
Lệnh rm
Lệnh rm được sử dụng để xóa các thư mục và nội dung bên trong thư mục. Nếu bạn chỉ muốn xóa thư mục, hãy sử dụng rm -r để thay thế cho lệnh rmdir.
Lưu ý: Hãy thật cẩn thận khi sử dụng lệnh này và kiểm tra kỹ xem bạn đang ở thư mục nào. Lệnh này sẽ xóa mọi thứ và không có thao tác hoàn tác.
Lệnh touch
Lệnh touch cho phép bạn tạo một tệp tin trống mới thông qua dòng lệnh Linux. Ví dụ: Nhập touch /home/username/Documents/Web.html để tạo một tệp tin HTML mới có tên là Web trong thư mục Documents.
Lệnh locate
Lệnh locate là một lệnh cơ bản của Linux mà bạn có thể sử dụng để định vị một tệp tin, tương tự như lệnh tìm kiếm trong Windows. Sử dụng đối số -i cùng với lệnh này sẽ làm cho nó không phân biệt chữ hoa chữ thường, cho phép bạn tìm kiếm một tệp tin ngay cả khi không nhớ chính xác tên.
Để tìm kiếm một tệp tin chứa hai từ trở lên, hãy sử dụng dấu hoa thị (*). Ví dụ: Lệnh locate -i school*note sẽ tìm kiếm bất kỳ tệp tin nào chứa từ "school" và "note", không quan trọng chữ hoa chữ thường.
Lệnh find
Tương tự như lệnh locate, lệnh find cũng giúp tìm kiếm các tệp tin và thư mục. Sự khác biệt ở đây là lệnh find được sử dụng để định vị các tệp tin trong một thư mục cụ thể.
Ví dụ: Lệnh find /home/ -name notes.txt sẽ tìm kiếm một tệp tin có tên là notes.txt trong thư mục gốc và các thư mục con của nó.
Các biến thể khác của lệnh find khi sử dụng là:
  • Để tìm tệp tin trong thư mục hiện tại, sử dụng lệnh: find . -name notes.txt.
  • Để tìm kiếm thư mục, sử dụng lệnh: find / -type d -name notes.txt.
Lệnh grep
Một lệnh cơ bản của ban quyen Linux rất hữu ích cho việc sử dụng hàng ngày là grep. Lệnh này cho phép tìm kiếm qua tất cả nội dung văn bản trong một tệp tin cụ thể.
Lệnh sudo
Lệnh sudo là viết tắt của "SuperUser Do" và cho phép bạn thực hiện các tác vụ yêu cầu quyền quản trị hoặc quyền người dùng root. Tuy nhiên, lệnh này nên được sử dụng cẩn thận và không nên sử dụng hàng ngày, vì sử dụng không đúng cách có thể gây ra lỗi hoặc vấn đề bảo mật.
Linux Sudo Command
Lệnh df
Lệnh df sử dụng để nhận báo cáo về việc sử dụng dung lượng đĩa của hệ thống. Nó hiển thị thông tin về dung lượng sử dụng, dung lượng còn lại và tỷ lệ sử dụng của các phân vùng đĩa. Mặc định, nó hiển thị dung lượng trong đơn vị kilobyte (KB). Bạn cũng có thể sử dụng đối số -h để hiển thị dung lượng dưới dạng megabyte (MB) hoặc gigabyte (GB) để dễ đọc hơn.
Ví dụ: df -h sẽ hiển thị báo cáo về dung lượng đĩa trong đơn vị MB hoặc GB.
Lệnh du
Lệnh du (Disk Usage) là một lệnh cơ bản của Linux được sử dụng để kiểm tra dung lượng của một tệp tin hoặc thư mục. Nó cung cấp thông tin về dung lượng sử dụng trên đĩa và có thể hiển thị kết quả dưới dạng byte, kilobyte, megabyte hoặc thậm chí là tổng dung lượng sử dụng của một thư mục và tất cả các thư mục con bên trong.
Ví dụ: du -h sẽ hiển thị dung lượng sử dụng theo đơn vị dễ đọc như kilobyte (KB), megabyte (MB) hoặc gigabyte (GB).
Lệnh head
Lệnh head được sử dụng để hiển thị các dòng đầu tiên của một tệp tin văn bản. Mặc định, lệnh này sẽ hiển thị 10 dòng đầu tiên, nhưng bạn có thể chỉ định số lượng dòng bằng cách sử dụng đối số -n.
Ví dụ: head -n 5 filename.ext sẽ hiển thị 5 dòng đầu tiên của tệp tin có tên là filename.ext.
Lệnh tail
Lệnh tail có chức năng tương tự như lệnh head, nhưng nó hiển thị các dòng cuối cùng của một tệp tin văn bản thay vì các dòng đầu tiên.
Ví dụ: tail -n 5 filename.ext sẽ hiển thị 5 dòng cuối cùng của tệp tin có tên là filename.ext.
Lệnh diff
Lệnh diff (difference) được sử dụng để so sánh nội dung của hai tệp tin và hiển thị những khác biệt giữa chúng. Khi chạy lệnh này, nó sẽ xuất ra các dòng không khớp nhau giữa hai tệp tin.
Ví dụ: diff file1.ext file2.ext sẽ so sánh nội dung của file1.ext và file2.ext và hiển thị những khác biệt giữa chúng.
Lệnh tar
Lệnh tar là một lệnh quan trọng trong Linux được sử dụng để tạo và quản lý các tệp tin néntarball. Nó cho phép bạn gộp nhiều tệp tin và thư mục vào một tệp tin duy nhất có định dạng tar.
Lệnh tar có các chức năng phức tạp như thêm tệp tin mới vào tarball hiện có, liệt kê nội dung của tarball, trích xuất nội dung từ tarball và nhiều chức năng khác.
Linux tar Command
Ví dụ: tar -cvf archive.tar file1.txt file2.txt sẽ tạo một tarball có tên là archive.tar và chứa file1.txt và file2.txt.
Lưu ý rằng các tùy chọn và đối số cụ thể của các lệnh trên có thể khác nhau tùy thuộc vào phiên bản và cài đặt của hệ điều hành Linux bạn đang sử dụng. Đảm bảo kiểm tra tài liệu hoặc sử dụng lệnh man để có thông tin chi tiết về các lệnh này.
 
Ngoài ra, nếu có nhu cầu tư về giá mua bản quyền Linux chính hãng liên hệ ngay với #JYWSOFT, nhà phân phối chính hãnh tại Việt Nam để được nhận báo giá và tư vấn về sản phẩm kỹ hơn:
Hotline : 0246 682 0511
Email : software@jywvina.com
Website : https://jywsoft.com/
Add : Tầng 4, Tòa nhà N01-T4, Khu Đoàn Ngoại Giao, P. XuânTảo, Q. Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội